| sẵn có: | |
|---|---|
| Số lượng: | |
xem sản phẩm
Có sẵn nhiều tùy chọn đường kính (Φ2,8 / Φ4,0 / Φ5,0 / Φ5,8) với khả năng uốn linh hoạt và trường nhìn rộng. Tương thích với nhiều phụ kiện phẫu thuật khác nhau, nó hỗ trợ cả sàng lọc chẩn đoán và điều trị can thiệp tại các khoa phổi.
Thông số ống soi phế quản
Φ2,8
Đường kính ngoài tối đa của ống chèn: Φ3,0mm
Đường kính trong tối thiểu của kênh dụng cụ: >@1,2mm
Chiều dài làm việc: 480-600mm
Trường nhìn: >120 ° (xem trực tiếp)
Độ sâu quan sát: ≥2-150mm
Độ phân giải: ≥520.000 pixel
Góc uốn: ≥ 210° hướng lên trên (D) > 120
Φ4.0
Đường kính ngoài tối đa của ống chèn: Φ4,2mm
Đường kính trong tối thiểu của kênh dụng cụ: 202,0mm
Chiều dài làm việc: 480-600mm
Trường nhìn: ≥120 ° (xem trực tiếp)
Độ sâu quan sát: ≥2-150mm
Độ phân giải: ≥520.000 pixel
Góc uốn: ≥ 210° hướng lên (D) ≥120°
Φ5.0
Đường kính ngoài tối đa của ống chèn: <Φ5,2mm
Đường kính trong tối thiểu của kênh dụng cụ: 202,8mm
Chiều dài làm việc: 480-600mm
Trường nhìn: ≥120 ° (xem trực tiếp)
Độ sâu quan sát: ≥2-150mm
Độ phân giải: ≥520.000 pixel
Góc uốn: ≥ 210° hướng lên trên (D) ≥ 120°
Φ5,8
Đường kính ngoài tối đa của ống chèn: Φ6,0m
Đường kính trong tối thiểu của kênh dụng cụ: >@3.0mn
Chiều dài làm việc: 480-600mm
Trường nhìn: >120 (xem trực tiếp)
Độ sâu quan sát: 22-150mm
Độ phân giải: >520.000 pixel
Góc uốn: ≥ 210 hướng lên trên (D) > 120
·Tay cầm nhẹ tiện dụng giúp giảm mệt mỏi cho người vận hành trong quá trình phẫu thuật nội soi đường thở trong thời gian dài.
• Đầu xa thon gọn mượt mà cho phép điều hướng nhẹ nhàng, không gây chấn thương qua các đường hô hấp mỏng manh.
• Cảm biến hình ảnh ≥520.000 pixel tích hợp mang lại hình ảnh nội soi theo thời gian thực rõ ràng, ổn định.
• Trường quan sát rộng 120° với độ sâu quan sát từ 2–150 mm để kiểm tra đường thở toàn diện.
• Tính năng uốn cong linh hoạt: uốn lên ≥210°, uốn xuống ≥120°, bao phủ các nhánh phế quản phức tạp.
• Có sẵn nhiều thông số kỹ thuật (Φ2.8, Φ4.0, Φ5.0, Φ5.8) với các kích cỡ kênh làm việc khác nhau để phù hợp với nhiều phụ kiện khác nhau.
• Nguồn ánh sáng lạnh có độ sáng cao phù hợp giúp loại bỏ nguy cơ tổn thương nhiệt đối với các mô đường thở.
• Hỗ trợ thăm khám chẩn đoán, sinh thiết, hút dịch và điều trị can thiệp trong nội soi hô hấp.
Ho ra máu hoặc có máu trong đờm không rõ nguyên nhân: Ống soi phế quản điện tử có thể quan sát trực tiếp tình hình khí quản và phế quản, xác định vị trí chảy máu và tìm ra nguyên nhân gây chảy máu như viêm, khối u, giãn phế quản, v.v. Đồng thời, có thể thực hiện sinh thiết hoặc kiểm tra bằng bàn chải để lấy mẫu bệnh lý để làm rõ bản chất của tổn thương.
Chẩn đoán bệnh truyền nhiễm: Đối với bệnh nhân nghi ngờ nhiễm trùng phế quản và phổi, nội soi phế quản điện tử có thể thực hiện rửa phế quản phế nang, lấy dịch rửa phế nang để nuôi cấy vi khuẩn và xét nghiệm phết tế bào, giúp xác định mầm bệnh và hướng dẫn sử dụng kháng sinh hợp lý tại phòng khám.
Chẩn đoán các bệnh phổi lan tỏa: như viêm phổi kẽ, nhiễm protein phế nang và các bệnh phổi lan tỏa khác, nội soi phế quản điện tử có thể lấy mẫu mô và tế bào phổi thông qua rửa phế quản phế nang, sinh thiết phổi xuyên phế quản và các phương pháp khác để kiểm tra bệnh lý và xét nghiệm liên quan trong phòng thí nghiệm, rất hữu ích để xác định loại và nguyên nhân gây bệnh.
Khía cạnh trị liệu
Lấy dị vật đường thở: là biện pháp quan trọng để điều trị dị vật đường thở, đặc biệt đối với trẻ em hoặc người lớn hít dị vật. Máy soi phế quản điện tử có thể sử dụng kẹp dị vật, giỏ lưới và các dụng cụ khác để lấy dị vật dưới tầm nhìn trực tiếp, tránh dị vật ứ đọng lâu ngày dẫn đến tắc nghẽn đường thở, nhiễm trùng và các biến chứng nghiêm trọng khác.
Điều trị ho ra máu: Khi bệnh nhân bị ho ra máu nhiều, ống soi phế quản điện tử có thể nhanh chóng tìm ra vị trí chảy máu và điều trị cầm máu có thể được thực hiện bằng cách tiêm thuốc cầm máu tại chỗ, đốt điện, áp lực bóng và các phương pháp khác, kiểm soát hiệu quả tình trạng và cứu sống bệnh nhân.
Điều trị nhiễm trùng phổi: Đối với một số bệnh nhiễm trùng phổi nặng, đặc biệt là bệnh nhân có đờm đặc và thoát nước kém, có thể thực hiện nội soi phế quản điện tử bằng cách rửa phế quản phế nang để làm sạch đờm, dịch tiết và các chất trung gian gây viêm trong đường thở. Đồng thời có thể tiêm kháng sinh tại chỗ để nâng cao hiệu quả điều trị chống nhiễm trùng.